CHỦ ĐỀ THÁNG

THANG-10.png

SMAS HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG

MAIL NỘI BỘ

THỐNG KÊ EMIS

THI TIẾNG ANH TRÊN INTERNET

THI OLYMPIC TOÁN

THI OLYMPIC VẬT LÝ

THI AN TOÀN GIAO THÔNG

KHO BÀI GIẢNG

19d8a4184769dd610.jpg

HƯỞNG ỨNG CÁC CUỘC VẬN ĐỘNG:
Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục.
Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo.
Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.
Dân chủ Kỷ cương Tình thương Trách nhiệm.

GOOGLE.COM

Công văn, Quyết định, Báo chí, Wedsite

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Đình Hưng)
  • (Trường THCS Nguyễn Trãi)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    CÁN BỘ-GIÁO VIÊN-CNV VÀ HỌC SINH TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI

    TIẾT 1. ÔN TẬP

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trường Thcs Nguyễn Trãi
    Ngày gửi: 10h:30' 11-04-2020
    Dung lượng: 180.1 KB
    Số lượt tải: 94
    Số lượt thích: 2 người (nguyễn thanh lộc, Ngô Tùng Lâm, Tống Thùy Linh)
    ÔN TẬP LỊCH SỬ VN TỪ NĂM 1858 ĐẾN NĂM 1873.

    A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM.
    I. NGUYÊN NHÂN THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC VIỆT NAM
    a.Nguyên nhân sâu xa:
    - CNTB phát triển mạnh-> nhu cầu tìm kiếm thị trường, tài nguyên thiên nhiên…
    - Phương Đông là nơi có thị trường rộng, giàu tài nguyên, chế độ phong kiến suy yếu
    b. Nguyên nhân trực tiếp : Pháp lấy cớ bảo vệ đạo Giatô.
    II. CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP TỪ NĂM 1858 ĐẾN NĂM 1873.
    1. Kháng chiến ở Đà Nẵng và ba tỉnh miền Đông Nam Kì.
    Tại Đà Nẵng: Nhiều toán nghĩa binh nổi lên phối hợp với quân triều đình đánh giặc.
    Tại Gia Đình và 3 tỉnh miền Đông Nam Kì: Phong trào kháng chiến của nhân dân càng sôi nổi.
    Tiêu biểu:
    Ngày 10/2/1861 nghĩa quân của Nguyễn Trung Trực đốt cháy tàu Ét – Pê – răng trên sông Vàm Cỏ Đông.
    Khởi nghĩa của Trương Định làm cho địch thất điện bát đảo.
    =>Phong trào phát triển mạnh mẽ, sôi nổi, lan rộng thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí chống xâm lược, bảo vệ độc lập dân tộc.
    2. Kháng chiến lan rộng ra ba tỉnh miền Tây Nam Kì
    a. Triều đình
    Tập trung lực lượng đàn áp, cản trở các cuộc khởi nghĩa của nhân dân.
    Thương lượng với Pháp xin chuộc lại 3 tỉnh miền đông Nam kì.
    b. Thực dân Pháp
    Tháng 6/1867, Pháp chiếm nốt 3 tỉnh miền Tây Nam kì ( Vĩnh Long , An Giang , Hà Tiên) không tốn một viên đạn.
    c. Nhân dân 6 tỉnh Nam kì.
    Nhân dân Nam kì nổi dậy khởi nghĩa ở khắp nơi.
    Nhiều trung tâm kháng chiến được lập : Đồng Tháp , Tây Ninh..
    Dùng thơ ,văn để chiến đấu: Nguyễn Đình Chiểu.
    B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM.
    Câu 1. Yếu tố nào là cơ bản thúc đẩy tư bản Pháp xâm lược Việt Nam?
    A. Do nhu cầu về thị trường và thuộc địa. B. Chính sách cấm đạo Gia-tô của nhà Nguyễn. C. Chế độ cai trị của nhà Nguyễn bảo thủ về chính trị, lạc hậu về kinh tế. D. Pháp muốn gây ảnh hưởng của mình đối với các nước.
    Câu 2. Tại sao Pháp chọn Việt Nam trong chính sách xâm lược của mình?
    A. Việt Nam có vị trí địa lí thuận lợi. B. Việt Nam có vi trí quan trọng, giàu tài nguyên, thị trường béo bở.. C. Việt Nam là một thị trường rộng lớn. D. Việt Nam chế độ phong kiến thống trị đã suy yếu.
    Câu 3. Thực dân Pháp chính thức đổ bộ xâm lược nước ta vào thời gian nào?
    A. Ngày 9 tháng 1 năm 1858. B. Ngày 1 tháng 9 năm 1858. C. Ngày 30 tháng 9 năm 1858. D. Ngày 1 tháng 9 năm 1885.
    Câu 4. Ai đã chỉ huy quân dân ta anh dũng chống trả trước cuộc tấn công của Pháp tại Đà Nẵng?
    A. Hoàng Diệu. B. Nguyễn Tri Phương, C. Nguyễn Trung Trực. D. Trương Định.
    Câu 5. Ai đã được nhân dân tôn làm Bình Tây đại nguyên soái? A. Nguyễn Tri Phương.  B. Trương Quyền, C. Nguyễn Trung Trực.  D. Trương Định.
    Câu 6. Nhiều người đã dùng thơ văn để chiến đấu chống giặc như: A Nguyễn Đình Chiểu, Hồ Huân Nghiệp, Phan Văn Trị... B. Nguyễn Đình Chiểu, Trương Quyền, Phan văn Trị... C. Nguyễn Đình Chiểu, Phan Tồn, Phan Liêm . D. Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn Trung Trực, Nguyễn Hữu Huân...
    C. CÂU HỎI ÔN TẬP.
    Câu 1.Tại sao thực dân Pháp xâm lược nước ta?
    Câu 2: Em có nhận xét gì về thái độ chống quân Pháp xâm lược của triều đình Huế?
    Câu 3: Nhân dân ta đã anh dũng kháng chiến chống Pháp như thế nào?
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓