CHỦ ĐỀ THÁNG

THANG-10.png

SMAS HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG

MAIL NỘI BỘ

THỐNG KÊ EMIS

THI TIẾNG ANH TRÊN INTERNET

THI OLYMPIC TOÁN

THI OLYMPIC VẬT LÝ

THI AN TOÀN GIAO THÔNG

KHO BÀI GIẢNG

19d8a4184769dd610.jpg

HƯỞNG ỨNG CÁC CUỘC VẬN ĐỘNG:
Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục.
Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo.
Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.
Dân chủ Kỷ cương Tình thương Trách nhiệm.

GOOGLE.COM

Công văn, Quyết định, Báo chí, Wedsite

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Đình Hưng)
  • (Trường THCS Nguyễn Trãi)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    CÁN BỘ-GIÁO VIÊN-CNV VÀ HỌC SINH TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI

    Gốc > Thông báo-Kế hoạch làm việc > Kế hoạch >

    KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2013-2014

      PHÒNG GD&ĐT H.LAK               CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI                  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

     

                                                                                   Liên Sơn, ngày 01 tháng 10 năm 2013

     

    KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2013- 2014

    Căn cứ Chỉ thị số 3004/CT-BGD ĐT về nhiệm vụ trọng tâm năm học 2013- 2014, công văn số 5466/BGD ĐT-GDTrH hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học của Bộ GD&ĐT;

    Căn cứ Quyết định số 1349/QĐ-UBND ngày 12/7/2013 của chủ tịch UBND tỉnh Đắk Lắk về kế hoạch, thời gian năm học 2013-2014;

    Căn cứ Công văn số 1153/SGDĐT-GDTrH ngày 17/9/2013 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTrH năm học 2013-2014 của Sở Giáo dục và Đào tạo;

    Căn cứ chỉ đạo của Phòng GD&ĐT huyện Lak về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTrH , nhiệm vụ GDTX… năm học 2013-2014;

    Căn cứ  kết quả việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2012- 2013 và tình hình thực tế của địa phương, đơn vị; trường THCS Nguyễn Trãi xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2013- 2014 như sau:

    Phần thứ nhất: ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG

    Năm học 2013- 2014 toàn trường có 16 lớp với 614 học sinh (316 học sinh nữ, 114 học sinh dân tộc). Cụ thể như sau:

    KHỐI

    SỐ LỚP

    SỐ H/S

    NỮ

    DÂN TỘC

    NỮ DT

    GC

    KHỐI 6

    4

    146

    63

    26

    5

     

    KHỐI 7

    4

    161

    83

    34

    17

     

    KHỐI 8

    4

    159

    91

    30

    18

     

    KHỐI 9

    4

    148

    79

    24

    9

     

    TỔNG CỘNG

    16

    614

    316

    114

    49

     

    Đội ngũ CB-GV có 42 người ( nữ 28, dân tộc 0); Trong đó QL 2, giáo viên 32; 2 chuyên viên của phòng GD; Nhân viên: 6; 100% CB-GV có trình độ chuyên môn đạt chuẩn trở lên, trong đó  73,2% có trình độ trên chuẩn. Đã có 7/32 giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh ( chiếm 21,9%); 13/32 GVDG cấp huyện ( chiếm 40,6%).

    Cơ sở vật chất của trường: Tổng diện tích 15317m2; có 16 phòng học văn hóa, 6 phòng học bộ môn ( tạm thời sử dụng phòng học văn hóa), 1 phòng thiết bị chung, 1 thư viện, 1 phòng y tế, 1 phòng Đoàn Đội, 1 nhà tập đa năng và  1 nhà hiệu bộ. Các phòng học, phòng thiết bị, thư viện và các phòng làm việc trang bị khá đầy đủ theo yêu cầu công tác. Có 9 máy tính trang bị cho các phòng làm việc và 2 phòng máy tính của học sinh được được nối mạng Internet; Có 2 nhà vệ sinh, 1 hệ thống nước sạch đáp ứng được nhu cầu sử dụng. Diện tích sân chơi, bãi tập đảm bảo theo quy định. Hệ thống cây xanh, bồn hoa cây cảnh được trồng theo quy hoạch.

    Trường có Chi bộ đảng với 20 đảng viên; Công đoàn cơ sở có 42 đoàn viên lao động; Chi đoàn giáo viên có 18 đoàn viên; Liên đội có 16 chi đội, 614 đội viên; Chi hội phụ nữ có 28 hội viên; ngoài ra còn có các tổ chức: Chi Hội chữ thập đỏ, Chi Hội khuyến học thành viên là toàn thể CB-GV trong trường. Có 16 Ban đại diện CMHS của 16 lớp và Ban đại diện CMHS của trường với 32 thành viên, trong đó có 7  thành viên trong Ban thường trực.

    Những thuận lợi:

                Nhà trường luôn được sự quan tâm đầu tư của Nhà nước; sự lãnh đạo của Phòng GD&ĐT, của cấp ủy, chính quyền địa phương; sự hỗ trợ của các cơ quan ban ngành và sự ủng hộ nhiệt tình của CMHS.

    Trường có truyền thống đoàn kết, liên tục đạt danh hiệu trường tiên tiến, đơn vị văn hóa và  đã được công nhận trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2001- 2010.

    Đội ngũ CB-GV hầu hết có trình độ chuyên môn trên chuẩn; có tay nghề khá vững vàng, nhiều đ/c là cốt cán về chuyên môn của ngành.

    Cơ sở vật chất cơ bản đáp ứng được nhu cầu công tác.

    Đội ngũ học sinh khá ổn định về số lượng, đa số có ý thức trong học tập và tích cực trong hoạt động phong trào.

    Các đoàn thể trong trường luôn có sự chủ động và phối hợp chặt chẽ trong công tác.

    Những khó khăn:

    Đa số học sinh con em đồng bào dân tộc không có động cơ học tập đúng, khả năng tiếp thu hạn chế, điều kiện kinh tế gia đình khó khăn, môi trường học tập ở nhà không thuận lợi… nên kết quả học tập thấp.

    Một số phụ huynh ít quan tâm phối hợp với nhà trường để quản lý, giáo dục con em.

    Trường đóng trên địa bàn dân cư khá phức tạp về an ninh trật tự. Một số đối tượng xấu thường tiếp cận lôi kéo học sinh trong trường tham gia các hoạt động gây mất trật tự an ninh trong trường và địa phương. Nhiều quán Internet hoạt động liên tục thu hút học sinh chơi điện tử, ảnh hưởng xấu đến việc học hành.

    Một số hộ dân cư quanh và  gần cổng trường trường chưa  hỗ trợ nhà trường bảo vệ tài sản, giữ gìn  nền nếp, môi trường vệ sinh…

    Nhiều cán bộ, giáo viên nữ đang nuôi con nhỏ. Một số cán bộ, giáo viên trẻ kinh nghiệm còn hạn chế.

    Chưa có phòng bộ môn theo chuẩn. Trang thiết bị không đồng bộ. Một số công trình xây dựng đã xuống cấp ( sân chơi, tường rào…) cần được đầu tư xây dựng mới hoặc sửa chữa.

    Phần thứ hai: NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2013- 2014

    Quán triệt Kết luận của Hội nghị Trung ương 6 ( khóa XI) về “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”, Nghị quyết Đại hội chi bộ nhà trường lần thứ XII nhiệm kì 2012 – 2015; Triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị, hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT Đak Lak và Phòng GD&ĐT huyện Lak về nhiệm vụ năm học 2013- 2014.Phát huy kết quả đạt được trong những năm qua nhất là trong năm học 2012 - 2013, khắc phục những tồn tại hạn chế, quyết tâm giữ vững danh hiệu  trường chuẩn quốc gia và không ngừng nâng cao chất lượng trường THCS đạt chuẩn quốc gia; trong năm học 2013- 2014 trường THCS Nguyễn Trãi tập trung thực hiện những nhiệm vụ trọng tâm sau:

    1. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả, sáng tạo việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh theo Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị gắn với việc tổ chức kỷ niệm 45 năm ngày Bác Hồ gửi bức thư cuối cùng cho ngành Giáo dục; tiếp tục thực hiện có hiệu quả nội dung các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành bằng những việc làm thiết thực, hiệu quả, phù hợp điều kiện của trường và  thị trấn Liên Sơn; gắn với việc đổi mới hoạt động giáo dục của nhà trường, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh trong trường.

    2. Tiếp tục triển khai thực hiện tinh giản nội dung dạy học; dạy học các chủ đề tích hợp; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.

    3. Tiếp tục thực hiện đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và giáo dục, đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh; tạo ra sự chuyển biến tích cực, rõ nét về chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục của trường.

    4. Tập trung phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý về năng lực chuyên môn, kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông; năng lực đổi mới phương pháp dạy học, kiểm đánh giá, công tác chủ nhiệm lớp; quan tâm phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, giáo viên cốt cán; chú trọng đổi mới sinh hoạt chuyên môn nhằm nâng cao vai trò và phát huy hiệu quả hoạt động của tổ chuyên môn; nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh.

    5. Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý, tăng tính chủ động của nhà trường, của các tổ, bộ phận và của mỗi CB-GV trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị nhà trường.

    6. Tích cực triển khai công tác bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên; chú trọng bồi dưỡng năng lực giáo dục đạo đức; quan tâm phát triển đội ngũ giáo viên cốt cán.

    7. Thực hiện tốt công tác kiểm tra, đảm bảo việc chấp hành nghiêm túc quy chế chuyên môn (thi, kiểm tra, đánh giá xếp loại học sinh, xét duyệt lưu ban lên lớp, khen thưởng và kỷ luật…); tăng cường kiểm tra hoạt động của cán bộ phụ trách các công tác: Kế toán, Văn phòng, thư viện, Y tế, Thiết bị dạy học, phổ cập; thực hiện tốt 3 công khai trong trường học; triển khai có hiệu quả Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ chính trị, trong đó chú trọng công tác phổ cập giáo dục THCS và phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp THCS.

     8. Nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia đã đạt được, tập trung thực hiện các tiêu chuẩn còn thiếu ( nhất là về CSVC)chuẩn bị cho việc kiểm tra công nhận lại vào năm 2014.

    9. Tăng cường huy động và nâng cao hiệu quả các nguồn lực để đầu tư xây dựng CSVC. Bảo vệ tốt, sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy học, CSVC hiện có. Triệt để thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí.

     

    10. Phát huy hơn nữa vai trò và  hoạt động của các đoàn thể trong nhà trường nhằm tạo sự đồng bộ trong mọi hoạt động để xây dựng nhà trường thực sự vững mạnh toàn diện.

     

     

     

     

    Phần thứ ba: CHỈ TIÊU, CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:

    I- Chỉ tiêu phấn đấu:

    100% CB-GV có phẩm chất đạo đức tốt và chấp hành nghiêm túc pháp luật và quy chế chuyên môn. Không có cán bộ giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo và quy định về chuẩn mực đạo đức.100% CB,GV được xếp loại khá trở lên theo chuẩn. 28 giáo viên dạy giỏi cấp trường, 10 giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường. 90% CB,GV có sáng kiến kinh nghiệm dự thi cấp trường, có 15 SKKN đạt giải cấp huyện.

     95% cán bộ giáo viên sử dụng được máy vi tính trong công tác. Mỗi giáo viên có ít nhất 2 tiết dạy có ứng dụng CNTT/ năm. Có 4 giáo viên dự thi giáo án điện tử cấp huyện. Cán bộ giáo viên thường xuyên truy cập các Website của ngành và của trường để khai thác thông tin; tăng cường trao đổi thông tin báo cáo thông qua Email.

    100% giờ dạy đảm bảo đúng chuẩn kiến thức, kĩ năng và nội dung giảm tải. Thực hiện tích hợp các nội dung theo quy định.

    Duy trì sĩ số đến cuối năm học đạt từ 98% trở lên. Tỉ lệ chuyên cần hàng ngày 98,5% trở lên.  Hạn chế học sinh bỏ học dưới 1%. Giữ vững kết quả PCGDTHCS.

    100% học sinh khối 9 được giáo dục hướng nghiệp. 90% học sinh khối 9 có chứng chỉ nghề phổ thông; 100% học sinh khối 8 học nghề phổ thông.

    100% giáo viên thực hiện đổi mới phương pháp trong giảng dạy. Mỗi tổ mở ít nhất 2 chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học.

    Thực hiện nghiêm túc Quy chế đánh giá xếp loại học sinh ban hành kèm theo  Thông tư 58/2011/TT-BGD ĐT.

    100% bài kiểm tra từ 1 tiết trở lên thực hiện đúng quy trình xây dựng ma trận, ra đề, tổ chức kiểm tra chung đề theo khối lớp; Khi khi chấm bài có ghi nhận xét của giáo viên.

    Xếp loại hạnh kiểm cuối năm học: Loại tốt 65%; Loại khá 32%; Loại trung bình 2,5%; Loại còn yếu 0,5%. Thực hiện có chất lượng các hoạt động GDNGLL đảm bảo  thời lượng 2 tiết/tháng.

    Kết quả xếp loại học lực cuối năm học: Giỏi 17,5%; Khá 36,5%; Trung bình 37%; Yếu 8,4%; kém 0,6%.Tốt nghiệp THCS 98%; Lên lớp 97%. Có 50 học sinh giỏi cấp huyện, 4 học sinh giỏi cấp tỉnh về văn hóa.

    100% học sinh tham gia học tập môn Thể dục được xếp loại Đạt. Có 15 học sinh giỏi cấp huyện và 3 học sinh giỏi cấp tỉnh về TDTT. 100% học sinh được khám sức khỏe đầu năm học. Có 60% học sinh tham gia  Bảo hiểm y tế; 60% tham gia BHTT. Được xếp loại khá về công tác y tế trường học.

    Đảm bảo đủ sách giáo khoa, vở viết cho các đối thượng học sinh diện chính sách. 100% học sinh có đủ sách giáo khoa khi đến trường. Đủ sách, tài liệu tham khảo cho giáo viên. Có 85% học sinh và 100% cán bộ giáo viên đến thư viện đọc và mượn sách báo; Vận động ủng hộ thư viện 250 cuốn sách. Đạt danh hiệu thư viện tiên tiến xuất sắc.

    Đảm bảo 100% tiết thực hành được thực hiện ở phòng bộ môn. 100% thiết bị đã có được đưa vào sử dụng.

    90% CBGV đạt lao động giỏi; 5 CSTĐ cấp cơ sở. Trường giữ vững danh hiệu đơn vị văn hóa xuất sắc, tập thể lao động xuất sắc.

    II- Nhiệm vụ và giải pháp:

    1. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua:

    Tiếp tục triển khai tích cực và hiệu quả các cuộc vận động: "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh"; “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” bằng những nội dung, hình thức thiết thực, hiệu quả, phù hợp với đặc điểm của trường và điều kiện ở địa phương.

     Thực hiện phương châm lồng ghép và tích hợp nội dung, giải pháp các cuộc vận động và các phong trào thi đua nhằm huy động nhiều nguồn lực, nâng cao hiệu quả các hoạt động dạy học và giáo dục. Đưa cuộc vận động “Hai không” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” thành hoạt động thường xuyên trong năm học.

     Thực hiện phương thức hoạt động giáo dục theo chủ điểm, giáo dục truyền thống, giáo dục ngoài giờ lên lớp; xây dựng nếp sống văn hóa, củng cố kỷ cương nền nếp trong nhà trường có hiệu quả.

     Bên cạnh hoạt động dạy học các môn văn hóa theo chương trình, tổ chức các hoạt động ngoại khóa có tác dụng giáo dục toàn diện cho học sinh: văn nghệ, trò chơi dân gian và các hội thi năng khiếu văn nghệ, thể dục, thể thao, tin học, ngoại ngữ; Hội vui học tập…

     Thường xuyên nắm vững diễn  biến tư tưởng của CB-GV-HS, quan tâm công tác tuyên truyền, vận động và giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức nghề nghiệp, giáo dục pháp luật cho CB-GV và đạo đức của học sinh. Phân công cụ thể cá nhân phụ trách các cuộc vận động và phong trào thi đua.

    Tổ chức học tập lại điều lệ nhà trường, trao đổi để quán triệt về nhiệm vụ của mỗi thành viên trong trường. Tổ chức cho học sinh kí cam kết chấp hành nội quy, luật an toàn giao thông, phòng chống ma túy …

    Theo dõi và biểu dương kịp thời những việc làm tốt của cán bộ, giáo viên, học sinh theo gương đạo đức Hồ Chí Minh và các cuộc vận động, phong trào thi đua.

    2. Thực hiện chương trình và kế hoạch dạy học:

    a. Thực hiện chương trình dạy học:

    Tiếp tục thực hiện 37 tuần thực học (học kỳ I: 19 tuần, học kỳ II: 18 tuần); trên cơ sở phân phối chương trình hiện hành và hướng tinh giảm của Bộ GD&ĐT, các tổ chuyên môn chủ động xây dựng phân phối chương trình chi tiết, kế hoạch dạy học phù hợp với điều kiện của mình, đảm bảo thời gian kết thúc học kỳ I, kết thúc năm học theo đúng Kế hoạch, thời gian năm học 2013-2014 ban hành kèm theo Quyết định số 1349/QĐ-UBND ngày 12/7/2013 của chủ tịch UBND tỉnh Đắk Lắk; bố trí đủ thời lượng dành cho luyện tập, bài tập, ôn tập, thí nghiệm, thực hành và kiểm tra định kỳ, phù hợp với điều kiện của trường.

    b. Thực hiện dạy 2 buổi/ngày:

    Tiếp tục tổ chức dạy học 2 buổi/ngày theo công văn số 7291/BGDĐT-GDTrH của Bộ GD&ĐT cho tất cả các lớp. Thời gian dạy học 2 buổi/ngày được bố trí cho các hoạt động phụ đạo học sinh yếu, kém; bồi dưỡng học sinh giỏi; tăng thời gian cho các môn: Toán Lý, Hóa, Ngữ văn, Anh văn, sinh học ( cho khối 9 ở học kì I) và cho các môn khác ôn tập cuối học kì, với các nội dung dài, khó dưới sự hướng dẫn của giáo viên; tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục kỹ năng sống; hoạt động văn nghệ, thể thao phù hợp đối tượng học sinh.

          c. Thực hiện dạy tự chọn:

     Duy trì việc dạy học môn Tin học là môn tự chọn, với thời lượng 2 tiết/ tuần.

    Bám sát chuẩn kiến thức kĩ năng trong giảng dạy. Sửa chữa, thay thế và nối mạng máy tính cho 2 phòng tin học đảm bảo đáp ứng yêu cầu dạy và học.

                d. Tổ chức dạy học Anh văn:

    Tiếp tục tổ chức dạy tiếng Anh theo chương trình như năm học 2012-2013. Chuẩn bị mọi điều kiện, nhất là trình độ của đội ngũ giáo viên tiếng Anh để tham gia dạy học môn Tiếng Anh theo Đề án “dạy ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” trong năm học 2014-2015. Khai thác sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy học để đổi mới phương pháp,  nâng cao chất lượng dạy và học.

    đ) Thực hiện hoạt động hướng nghiệp, dạy nghề phổ thông:

    Thực hiện dúng chương trình giáo dục hướng nghiệp, đảm bảo thời lượng 1 tiết/tháng. Lồng ghép nội dung hướng nghiệp vào các môn học và hoạt động GDNGLL cho tất cả học sinh trong đó chú trọng thực hiện ở khối 9. Phối hợp với TTGDTX tổ chức thi nghề cho học sinh khối 9 và học nghề cho khối 8.

    e) Thực hiện các hoạt động giáo dục khác:

    Đổi mới phương thức giáo dục đạo đức, tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (NGLL) theo hướng: GV trong vai trò hướng dẫn, cố vấn xây dựng kịch bản, học sinh thực hiện; chú trọng giáo dục giá trị đạo đức, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, đặc biệt là học sinh dân tộc. Tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật.

    Tiếp tục thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tham nhũng; tuyên truyền, giáo dục về chủ quyền biển, đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; giáo dục về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của liên Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

    Thường xuyên giáo dục học sinh ý thức rèn luyện thân thể; giữ vệ sinh cá nhân, trường lớp; tích cực học tập môn thể dục và tham gia các hoạt động thể dục thể thao. Củng cố và giữ vững nền nếp tập thể dục buổi sáng. Thành lập các câu lạc bộ;  Tổ chức Hội khỏe Phù Đổng cấp trường và tham dự Hội khỏe cấp huyện, tỉnh (tăng cường đầu tư cho những môn thế mạnh của trường).

          Phối hợp với Trạm y tế TT Liên Sơn, duy trì mối liên hệ với Trung tâm y tế dự phòng của huyện  trong công tác chuyên môn. Xử lý kịp thời  các trường hợp ốm đau, tai nạn tại trường, làm tốt công tác tuyên truyền phòng chống dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống tai nạn thương tích.Tích cực vận động phụ huynh cho con em tham gia bảo hiểm.

    g) Tổ chức và tham gia các cuộc thi:

     Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp huyện cho học sinh Trung học trong tháng 12/2013. Cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn cấp tỉnh cho học sinh Trung học cấp huyện trong tháng 01/2014. thi giải toán qua Internet cấp huyện trong tháng 03/2014 (tổ chức cho học sinh tự luyện từ tháng 9/2013 và thi cấp trường  trong tháng 1/2014). Tthi Tiếng Anh qua Internet cấp huyện trong tháng 03/2014 (tổ chức cho học sinh tự luyện từ tháng 9/2013 và thi cấp trường  trong tháng 1/2014). Thi học sinh giỏi các môn văn hoá cho học sinh lớp 9 trong tháng 12/2013. Thi học sinh giỏi giải toán trên máy tính cầm tay trong tháng 12/2013; Thi Olimpic toán tuổi thơ.

    Thi GVDG cấp trường; Hội thi cán bộ, giáo viên thư viện giỏi cấp huyện. Thi dạy học theo chủ đề tích hợp cấp huyện cho giáo viên Trung học trong tháng 01/2014. Thi tự làm và sử dụng đồ dùng dạy học cho giáo viên Trung học trong tháng 01/2013. Thi thiết kế hồ sơ bài giảng e-Learning trong tháng 10/2013.

    3. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá:

    a) Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học:

    Tổ chức dạy học phân hóa theo năng lực của học sinh; sắp xếp hợp lý hoạt động của giáo viên và học sinh; phối hợp hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm; rèn luyện kĩ năng tự học, bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ cho học sinh; Các nhiệm vụ học tập có thể được thực hiện ở trong hoặc ngoài giờ lên lớp, ở trong hay ngoài phòng học. Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường.

    Khuyến khích giáo viên và học sinh sử dụng hợp lý, khai thác tối đa tác dụng của các thiết bị dạy học, phương tiện nghe nhìn, phòng học bộ môn; chủ động tự làm thiết bị dạy học; rèn luyện kỹ năng sử dụng ngoại ngữ. Tổ chức tìm hiểu, tiếp cận Đề án “Triển khai phương pháp Bàn tay nặn bột ở trường phổ thông giai đoạn 2011-2015.

    Tổ chức các chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học ở tổ, toàn trường.

    Tăng cường tổ chức Hội giảng, thao giảng, dự giờ thăm lớp, rút kinh nghiệm kịp thời.

    b) Thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá:

    Tiếp tục tổ chức thực hiện Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT. Thực hiện đúng số lần kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, trong kiểm tra thường xuyên giáo viên cần chú trọng việc tăng cường kiểm tra miệng để kịp thời khắc phục sai sót của học sinh. Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng ma trận đề kiểm tra. Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, động viên sự cố gắng tiến bộ của học sinh. Việc cho điểm có thể kết hợp giữa đánh giá kết quả bài làm với theo dõi sự cố gắng, tiến bộ của học sinh. Chú ý hướng dẫn học sinh đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá năng lực của mình.

    Tổ chức kiểm tra nghiêm túc, đánh giá đúng năng lực thực chất của học sinh.

    Các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý tiếp cận việc thực hiện theo hướng đặt câu hỏi mở đòi hỏi học sinh phải vận dụng tổng hợp kiến thức, kĩ năng và được trình bày chính kiến của bản thân phù hợp với đối tượng học sinh. Tiếp tục thực hiện công văn số 1109/SGDĐT-GDTrH, ngày 13/9/2012 về hướng dẫn dạy học và kiểm tra đánh giá môn Ngữ văn.

    Tiếp tục chú trọng rèn luyện cho học sinh cả bốn kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết đối với các môn Anh văn; đảm bảo 40% tự luận trong các bài kiểm tra viết môn Anh văn.

    c) Quản lý đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra:

    Duy trì và nâng cao chất lượng hoạt động tổ kiểm định chất lượng, tổ in sao đề. Các tổ chuyên môn tăng cường bồi dưỡng cho giáo viên về kĩ thuật, kĩ năng ra đề. Phối hợp hình thức tự luận với trắc nghiệm khách quan trong việc ra đề. Tiếp tục bổ sung cho ngân hàng đề của trường,  tích cực tham khảo ngân hàng đề trên các Website của Bộ, Sở và Phòng.

    Nghiên cứu để xây dựng mô hình trường đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục.

    4. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện:

    Việc nâng cao chất lượng giáo dục là nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường, vì vậy mỗi CB-GV, mỗi tổ chuyên môn và toàn trường phải thường xuyên quan tâm chỉ đạo, thực hiện các giải pháp có hiệu quả để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh, nhất là học sinh dân tộc thiểu số; chú trọng việc phụ đạo học sinh yếu, kém ngay từ lớp đầu cấp, từ đầu năm học; phát hiện và xậy dựng kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi; tham gia các kỳ thi học sinh giỏi các cấp có hiệu quả.

    Xây dựng và thực hiện Kế hoạch tổ chức tuần sinh hoạt tập thể đầu năm học nhằm tạo dựng môi trường giáo dục thân thiện, xây dựng và củng cố vững chắc nền nếp ngay từ đầu năm học.

    Tổ chức học tập Điều lệ nhà trường, nội quy học sinh; kí cam kết giữa nhà trường, GVCN với gia đình và học sinh về việc thực hiện pháp luật của nhà nước và nội quy của trường.

    Mỗi tháng  xây dựng 1 chương trình phát thanh măng non, tuyên truyền giáo dục về pháp luật; nêu gương những tập thể, cá nhân điển hình, những việc làm tốt; tuyên truyền theo chủ đề về hoạt động GDNGLL của từng tháng.

    Tổ chức  đêm liên hoan văn nghệ chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11.

    Tổ chức thi viết, kể chuyện về những tấm gương điển để giáo dục truyền thống; Lễ trưởng thành cho học sinh khối 9, Lễ kỉ niệm Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11….

    Phối hợp với Công an thị trấn, ban tự quản thôn buôn và gia đình để quản lý chặt chẽ, giáo dục kịp thời các đối tượng học sinh cá biệt. Phát động và duy trì nền nếp góp ý thông qua Hòm thư góp ý trong học sinh. Giao cho TPT đội, Chi đoàn giáo viên hàng ngày giám sát các hoạt động của học sinh, tiếp nhận các thông tin qua Hòm thư để cùng nhà trường giải quyết. Kiên quyết ngăn ngừa hành vi bạo lực trong trường, xây dựng văn hóa ứng xử văn minh, thân thiện. Rút kinh nghiệm và tiếp tục triển khai áp dụng chuyên đề Giáo dục kỉ luật tích cực.

    5. Xây dựng CSVC trường học, trường chuẩn quốc gia và thực hiện PCGD:

    a)Tăng cường CSVC:

    Quản lý, sử dụng đúng chế độ chính sách, có hiệu quả, thực hành tiết kiệm nguồn ngân sách được cấp và các khoản đóng góp tự nguyện của phụ huynh. Sửa chữa nâng cấp sân chơi tường rào. Bảo vệ tốt và sử dụng có hiệu quả CSVC hiện có. Tiếp tục bổ sung những thiết bị còn thiếu hoặc hư hỏng.

    Thực hiện nghiêm túc các quy định hiện hành về quản lý tài chính, tài sản. Duy trì công tác trực bảo vệ. Thực hiện bàn giao trách nhiệm sử dụng, bảo vệ, tu sửa cơ sở vật chất cho các lớp, các bộ phận.

    Sử dụng kinh phí không tự chủ để sửa chữa lớn CSVC; sử dụng kinh phí chi thường xuyên để tu sửa nhỏ, mua sắm thêm trang thiết bị dạy học.

    Tích cực tham mưu để được đầu tư xây dựng phòng học bộ môn, nâng cấp sân chơi, tường rào  và nhà xe cho học sinh.

    Tăng cường thực hiện xã hội hóa giáo dục, vận động, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng, cải tạo cảnh quan đạt tiêu chuẩn xanh - sạch - đẹp, an toàn theo quy định; xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh thực sự để thu hút học sinh đến trường; tổ chức các hoạt động giáo dục.

    Thư viện: Duy trì lịch mở cửa thư viện hàng ngày để đón bạn đọc. Nhận và cấp phát sách, vở đủ đúng chế độ, thanh quyết toán kịp thời. Làm tốt công tác xử lý kĩ thuật sách, báo. Phối hợp với Công đoàn, Đoàn, Đội, Ban đại diện CMHS tuyên truyền vận động ủng hộ sách. Sử dụng ngân sách bổ sung sách đáp ứng nhu cầu của giáo viên, học sinh. Tăng cường “tủ sách pháp luật”, tủ sách “ học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Phối hợp với Đội tổ chức Tổ cộng tác viên thư viện, tuyên truyền giới thiệu sách.

    Thiết bị dạy học: Mua sắm thêm thiết bị còn thiếu hoặc hư hỏng không thể phục hồi được. Quản lý chặt chẽ việc mượn và sử dụng đồ dùng dạy học, các phòng bộ môn hàng ngày. Tổ chức phong trào sửa chữa đồ dùng dạy học bị hư hỏng, và làm mới đồ dùng dạy học, chọn những đồ dùng dạy học tự làm có chất lượng dự thi cấp huyện.

    b)     Xây dựng trường chuẩn quốc gia:

    Thường xuyên rà soát kết quả thực hiện các tiêu chí theo Quy chế công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 06/2010/TT-BGD ĐT ngày 26 /2/2010. Nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn đã đạt, kịp thời có giải pháp để đạt những những tiêu chí chưa đáp ứng.

    c) Thực hiện phổ cập giáo dục:

    Làm tốt công tác chủ nhiệm lớp. GVCN thường xuyên liên hệ với gia đình học sinh, với Ban đại diện CMHS, Tổng PT Đội  và giáo viên phụ trách công tác PCGD trong việc duy trì sĩ số, nâng cao tỷ lệ chuyên cần, chống trốn học, bỏ học.

    Lưu trữ, cập nhật kịp thời, chính xác hồ sơ, chủ động xây dựng kế hoạch để nâng cao chất lượng PCGDTHCS trên địa bàn.

    Tích cực tham mưu với cấp Ủy, chính quyền địa phương trong việc củng cố tổ chức và hoạt động của Hội khuyến học; đưa Trung tâm HTCĐ vào hoạt động có hiệu quả.

    6. Nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL,GV, NV:

    Thường xuyên tuyên truyền, quán triệt quy định về chuẩn mực đạo đức nhà giáo, tuyên truyền pháp luật để mọi người nắm vững và thực hiện. Triển khai bồi dưỡng thường xuyên đối với giáo viên THCS. Nâng cao chất lượng và hiệu quả sinh hoạt chuyên môn. Tổ chức Hội thi GVDG cấp trường. Duy trì nền nếp và nâng cao chất lượng dự giờ, hội giảng, thao giảng, mở chuyên đề , tổ chức tập huấn chuyên môn. Mối giáo viên dự 20 tiết dạy của đồng nghiệp (có ghi trong sổ báo giảng), thực hiện 2 tiết thao giảng, có ít nhất 2 tiết có ứng dụng CNTT/học kì. Tổ chức đăng kí đề tài SKKN ngay từ đầu năm để có thời gian đầu tư nâng cao chất lượng. Tích cực chủ động tham gia sinh hoạt chuyên môn cụm. Phát huy tốt tác dụng của đội ngũ giáo viên cốt cán, giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, cấp huyện.

    7. Tăng cường công tác quản lý:

    Tăng cường quản lý việc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục; tiếp tục củng cố kỷ cương, nền nếp trong dạy học kiểm tra, đánh giá, thi cử. Xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra nội bộ cho cả năm học, học kì cũng như từng tháng. Lập và lưu trữ hồ sơ kiểm tra theo quy định. Kết quả kiểm tra là căn cứ quan trọng để đánh giá, xếp loại thi đua.

    Tăng cường quản lý việc dạy thêm, học thêm: GVCN phối hợp với gia đình và Đại diện CMHS vận động học sinh đi học chuyên cần ở buổi chiều. GVBM đầu tư tìm tòi phương pháp giảng dạy để nâng cao chất lượng giờ dạy tạo hứng thú và niềm tin cho học sinh. Kịp thời phổ biến tới tận giáo viên các quy định về dạy thêm, học thêm. Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc tổ chức dạy thêm học thêm. Xử lý nghiêm các vi phạm.

    Duy trì nền nếp và nâng cao chất lượng việc tổ chức học 2 buổi/ ngày tại trường. Không có giáo viên vi phạm các quy định về dạy thêm, học thêm của Bộ và Sở GD&ĐT.

    Tăng cường đầu tư trang thiết bị, phối hợp với trung tâm viễn thông Lăk đảm bảo thông suốt đường truyền về trường và tới các máy tính trong trường. Thường xuyên cập nhật thông tin cho Website của trường. Tiếp tục sử dụng có hiệu quả phần mềm quản lý học sinh, phần mềm lập thời khóa biểu. Mỗi CB-GV thường xuyên khai thác và sử dụng Email để trao đổi thông tin.

    Tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường với các cấp lãnh đạo Đảng, Chính quyền, các đoàn thể ở địa phương; giữa nhà trường với gia đình học sinh  mà trước hết là với Ban đại diện CMHS; giữa nhà trường với các tổ chức kinh tế, xã hội trên địa bàn, để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, tranh thủ sự quan tâm lãnh đạo, sự đầu tư để tăng cường cơ sở vật chất cho nhà trường và nhất là để hỗ trợ trong công tác giáo dục học sinh, động viên khen thưởng những học sinh, cán bộ giáo viên có thành tích, giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

    Tham gia đầy đủ các hội nghị, các buổi giao ban với địa phương, kịp thời báo cáo tranh thủ sự lãnh đạo của Đảng ủy, HĐND, UBND. Củng cố tổ chức và hoạt động của Ban đại diện CMHS, duy trì mối liên hệ thường xuyên giữa GVCN với gia đình học sinh. Mời đại diện các tổ chức tham gia các hoạt động giáo dục truyền thống cho học sinh nhân các dịp kỉ niệm, các hoạt động lớn của trường. Vận động các nhà tài trợ tặng quà cho những học sinh giỏi, học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

    8. Công tác thi đua:

    Tổ chức đăng kí thi đua ngay từ đầu năm học. Tổ chức thành nhiều đợt thi đua trong năm học. Đổi mới cách thức bình xét thi đua cuối kì, cuối năm học: coi trọng chất lượng và hiệu quả công tác; ý thức xây dựng nhà trường; tinh thần tham gia các phong trào và việc phát huy tác dụng trong công tác, được tập thể suy tôn. 

    Phần thứ tư: NHỮNG KIẾN NGHỊ:

    1. Đề nghị UBND huyện đầu tư kinh phí xây dựng phòng học bộ môn theo chuẩn, nâng cấp phần sân chơi và tường rào đã xuống cấp, mở rộng nhà để xe cho học sinh.

    2. Đề nghị Phòng GD&ĐT tham mưu với Sở và UBND huyện trong việc đầu tư xây dựng phòng học bộ môn theo chuẩn. Quan tâm theo dõi giúp đỡ trường trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

    3. UBND thị trấn quan tâm công tác xã hội hóa giáo dục trên địa bàn, huy động các lực lượng trong xã hội tham gia công tác giáo dục: Huy động học sinh đến trường, chống bỏ học; xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh; tham gia giáo dục đạo đức cho học sinh; Động viên kịp thời cán bộ, giáo viên, học sinh có thành tích.

    4. Ban đại diện cha mẹ học sinh thường xuyên phối hợp với nhà trường trong công tác giáo dục học sinh; vận động các gia đình và xã hội chăm lo việc học hành của con em; hỗ trợ xây dựng cảnh quan xanh, sạch, đẹp và thân thiện.

    Phần thứ năm: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Căn cứ Kế hoạch của trường, các tổ, bộ phận, các cá nhân xây dựng kế hoạch thực hiện cho cả năm từng học kì, từng tháng.

    Định kì ( tháng, học kì, cả năm) báo cáo kết quả thực hiện về cho BGH.

    Trong quá trình thực hiện có vướng mắc cần báo cáo kịp thời để giải quyết./.

                                                                                                          HIỆU TRƯỞNG

                      

     

     

     

                                                                                                                                                                         Phạm Thế Hệ


    Nhắn tin cho tác giả
    Trường Thcs Nguyễn Trãi @ 08:33 02/10/2013
    Số lượt xem: 1141
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến